CHUYÊN ĐỀ CHÂM CỨU TRONG CHỨNG "CHẢY MÁU"
Tổng hợp: Đào Gia Y Viện1. Khạc huyết (Ho ra máu)
Loại hình bệnh chứng:Can hóa phạm Phế:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Thủ túc quyết âm (kinh Tâm bao, kinh Can), lấy huyệt ở kinh Thủ túc thái âm (Phế làm chủ), dùng phép tả.
Huyệt chính: Hành gian, Ngư tế.
Huyệt phối: Lao cung, Phế du.
Dương hư hóa vượng:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Thủ thái âm (Phế), Thủ thiếu âm (Thận) làm chủ, dùng phép bổ.
Huyệt chính: Xích trạch, Khổng tối, Ngư tế.
Huyệt phối: Phong phủ, Thiên phủ.
2. Chảy máu cam
Loại hình bệnh chứng:Phế nhiệt:
Phép trị: Lấy huyệt ở các kinh mạch, trong đó huyệt ở kinh Thủ thái âm (Phế) là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Thượng tinh, Hợp cốc, Thiếu thương.
Huyệt phối: Phong phủ, Thiên phủ.
Vị nhiệt:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị), Thiếu âm là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Thượng tinh, Nhị gian, Lệ đoài.
Huyệt phối: Trung quản, Ẩn bạch.
Can hóa:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc quyết âm (Can), Thiếu âm là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Đại đôn, Hành gian.
Huyệt phối: Khúc tuyền, Dũng tuyền, Ủy trung.
3. Nôn ra máu
Loại hình bệnh chứng:Tích nhiệt ở trong Vị:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị) là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Thượng quản, Nội đình.
Can hóa phạm Vị:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị), Quyết âm (Can) là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Lương khâu, Thái xung.
Huyệt phối: Lao cung.
Tỳ khí hư nhược:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh; mạch Nhâm là chính, dùng phép bổ kết hợp cứu ngải.
Huyệt chính: Trung quản, Túc tam lý.
Huyệt phối: Tỳ du, Ẩn bạch.
4. Tiểu tiện ra máu (Niệu huyết)
Loại hình bệnh chứng:Tỳ khí hư nhược:
Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh là chính, dùng phép bổ kết hợp cứu ngải.
Huyệt chính: Quan nguyên, Thái bạch.
Huyệt phối: Túc tam lý, Hội âm.
Đại trường thấp nhiệt:
Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh; Túc thiếu âm là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Đại trường du, Trường cường.
Huyệt phối: Trung cực, Hạ cự hư, Thừa sơn.
Âm hư hóa vượng:
Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Túc quyết âm (Can), Thiếu âm (Thận) là chính, dùng phép bổ tả phối hợp.
Huyệt chính: Mệnh môn, Thận du, Quan nguyên.
Huyệt phối: Âm cốc, Thái khê, Đại đôn.
Tâm hỏa cang nhiệt:
Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Thủ quyết âm (Tâm bào), Túc thiếu âm (Thận) là chính, dùng phép tả.
Huyệt chính: Quan nguyên, Lao cung.
Huyệt phối: Nhiên cốc.
* Chia sẻ về tường để đọc sau
Để đặt lịch khám tại ĐÀO GIA Y VIỆN, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE/ZALO: 0967536386 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.
Quý khách có thể xem thêm bài viết về Ôn Kinh Thang - Trị Bệnh Phụ Khoa đau bụng kinh, máu đen cục, chậm con - ĐÀO GIA Y VIỆN
0 Nhận xét