6/recent/ticker-posts

CHUYÊN ĐỀ CHÂM CỨU TRONG CHỨNG "CHẢY MÁU" - ĐÀO GIA Y VIỆN

 CHUYÊN ĐỀ CHÂM CỨU TRONG CHỨNG "CHẢY MÁU"

Tổng hợp: Đào Gia Y Viện

1. Khạc huyết (Ho ra máu)

Loại hình bệnh chứng:

Can hóa phạm Phế:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Thủ túc quyết âm (kinh Tâm bao, kinh Can), lấy huyệt ở kinh Thủ túc thái âm (Phế làm chủ), dùng phép tả.

Huyệt chính: Hành gian, Ngư tế.

Huyệt phối: Lao cung, Phế du.

Dương hư hóa vượng:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Thủ thái âm (Phế), Thủ thiếu âm (Thận) làm chủ, dùng phép bổ.

Huyệt chính: Xích trạch, Khổng tối, Ngư tế.

Huyệt phối: Phong phủ, Thiên phủ.

2. Chảy máu cam

Loại hình bệnh chứng:

Phế nhiệt:

Phép trị: Lấy huyệt ở các kinh mạch, trong đó huyệt ở kinh Thủ thái âm (Phế) là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Thượng tinh, Hợp cốc, Thiếu thương.

Huyệt phối: Phong phủ, Thiên phủ.

Vị nhiệt:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị), Thiếu âm là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Thượng tinh, Nhị gian, Lệ đoài.

Huyệt phối: Trung quản, Ẩn bạch.

Can hóa:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc quyết âm (Can), Thiếu âm là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Đại đôn, Hành gian.

Huyệt phối: Khúc tuyền, Dũng tuyền, Ủy trung.


3. Nôn ra máu

Loại hình bệnh chứng:

Tích nhiệt ở trong Vị:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị) là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Thượng quản, Nội đình.

Can hóa phạm Vị:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc dương minh (Vị), Quyết âm (Can) là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Lương khâu, Thái xung.

Huyệt phối: Lao cung.

Tỳ khí hư nhược:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh; mạch Nhâm là chính, dùng phép bổ kết hợp cứu ngải.

Huyệt chính: Trung quản, Túc tam lý.

Huyệt phối: Tỳ du, Ẩn bạch.


4. Tiểu tiện ra máu (Niệu huyết)

Loại hình bệnh chứng:

Tỳ khí hư nhược:

Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh là chính, dùng phép bổ kết hợp cứu ngải.

Huyệt chính: Quan nguyên, Thái bạch.

Huyệt phối: Túc tam lý, Hội âm.

Đại trường thấp nhiệt:

Phép trị: Lấy huyệt ở kinh Túc thái âm (Tỳ), Dương minh; Túc thiếu âm là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Đại trường du, Trường cường.

Huyệt phối: Trung cực, Hạ cự hư, Thừa sơn.

Âm hư hóa vượng:

Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Túc quyết âm (Can), Thiếu âm (Thận) là chính, dùng phép bổ tả phối hợp.

Huyệt chính: Mệnh môn, Thận du, Quan nguyên.

Huyệt phối: Âm cốc, Thái khê, Đại đôn.

Tâm hỏa cang nhiệt:

Phép trị: Lấy huyệt ở mạch Nhâm, kinh Thủ quyết âm (Tâm bào), Túc thiếu âm (Thận) là chính, dùng phép tả.

Huyệt chính: Quan nguyên, Lao cung.

Huyệt phối: Nhiên cốc.

* Chia sẻ về tường để đọc sau

Để đặt lịch khám tại ĐÀO GIA Y VIỆN, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE/ZALO: 0967536386 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

Quý khách có thể xem thêm bài viết về Ôn Kinh Thang - Trị Bệnh Phụ Khoa đau bụng kinh, máu đen cục, chậm con - ĐÀO GIA Y VIỆN

Đăng nhận xét

0 Nhận xét