THẤT MIÊN - TỨ SINH ẨM (LƯ PHƯƠNG)
Cấu thành: Sinh địa hoàng 50g, Sinh bạch thược 50g, Sinh long cốt 50g, Sinh mẫu lệ 50g.
Cách dùng: sắc nước uống.
Công hiệu: tư âm tiềm dương, trọng trấn an thần.
Chủ trị: chứng thất miên thuộc thể âm hư can vượng.
Gia giảm: nếu lấy âm hư làm chủ chứng, thấy ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác, có thể thêm Huyền sâm để tư âm giáng hoả; nếu lấy thất miên làm chủ chứng, mà thuộc thuần âm hư, lưỡi khô đỏ không rêu, mạch tế sác, mà không có biểu hiện can uất khí trệ và thấp đàm, có thể thêm Táo nhân, Ngũ vị tử, Bá tử nhân; nếu mất ngủ kèm tỳ hư, thân lưỡi bệu có hằn răng, rêu trắng nhớt, thêm Hợp hoan bì, Dạ giao đằng; nếu lấy tâm hoả thượng viêm làm chủ chứng, tâm phiền bất mị, đàu lưỡi đỏ, có thể thêm Hoàng liên; nếu đạo hãn, tự hãn, tỳ khí hư, thêm Phù tiểu mạch; nếu âm hư rõ ràng, lưỡi đỏ không rêu, mạch tế sác nặng, thêm Sơn thù du 50-100g; nếu khó tiêu, trướng bụng, ợ hơi, có thể thêm Phật thủ, Hương duyên, Phục linh, Tiêu tam tiên, Chỉ xác; nếu can dương thượng nhiễu chứng trạng rõ rệt, đầu váng trướng đau, huyết áp có lúc tăng cao, có thể thêm Thạch quyết minh, Trân chu mẫu để bình can tiềm dương; nếu huyết áp thường thấp, có thể thêm Chỉ thực; nếu có tỳ hư phù thũng, có thể thêm Phục linh, Bạch truật, Sơn dược để kiện tỳ lợi thấp; nếu lấy tâm quý làm chủ, thêm Chi tử, Mẫu đơn bì, để thanh tâm hoả; nếu khóc cười bất thường, có thể thêm Tiểu mạch, Đại táo; nếu xuất hiện mất thị lực cơ năng, có thể thêm âm dược dưỡng can như Câu kỷ tử, Đương quy; nếu xuất hiện mất tiếng cơ năng, thêm Uất kim, Xương bồ các thuốc hoắc đàm khai khiếu; nếu xuất hiện cảm giác vận động bất thường như tay chân co giật, chi thể tê bì, có thể thêm Xuyên luyện tử để dưỡng can thư cân; nếu lấy can uất khí trệ làm chủ chứng, có thể thêm Xuyên luyện tử, Uất kim...
Phương giải: trong phương thuốc Sinh địa hoàng vị ngọt, tính hàn, vào kinh tâm, can, thận, tư âm thanh nhiệt, bổ thận dưỡng tâm, tính tuy hàn không tổn thương vị khí, chất tuy nhuận mà không tư nệ (?); Bạch thược dưỡng huyết liễm âm, nhu can chỉ thống. Hai thuốc tư âm của can thận, phối ngũ thành một nửa Tứ vật thang, khiến tác dụng tư âm dưỡng huyết càng mạnh. Sinh Long cốt, Mẫu lệ bình can tiềm dương, hai thuốc phối hợp có hiệu quả ích âm liễm dương, trấn tĩnh an thần; mà Mẫu lệ phối ngũ Bạch thược liễm âm tiềm dương và chỉ hãn.
THẤT MIÊN - AN THẦN THANG (TRƯƠNG TRÍ VIỄN)
Cấu thành: Toan táo nhân sao 20g, Hoàng liên 5g, Sinh long cốt 15g, Sinh mẫu lệ 30g, Trân chu mẫu 30g, Thiên ma 15g, Thanh bán hạ 9g, Quất hồng 7g, Uất kim 7g, Toàn yết 5g.
Cách dùng: sắc nước uống. Mỗi ngày 1 thang, chia 2 lần uống, uống liên tục 10-20 ngày.
Công hiệu: thanh hoá đàm ẩm, an thần trấn tĩnh.
Chủ trị: chứng thất miên thuộc thể tâm thần thất xá. Chứng thấy dễ tỉnh, hay mơ, nhắm mắt khó ngủ, kinh sợ không thể vào giấc.
Gia giảm: gia thêm Bách hợp, Dạ giao đằng, Hợp hoàn hoa, có thể nâng cao hiệu quả.
Phương giải: Trương đại sư cho rằng, loại mất ngủ này thường từ "đàm trọc" luận trị, điều trị lấy thanh hoá đàm trọc, ninh tâm an thần làm chủ. Trong phương thuốc Thanh bán hạ, Quất hồng hai thuộc cùng dùng ý tại khứ thấp hoá đàm; uất kim là "khí dược của phần huyết", tính hàn, vào kinh tâm, có thể thanh tâm giáng hoả, hoá đàm; Long cốt, Mẫu lệ trấn tĩnh định chí; Toan táo nhân sao ninh tâm an thần; Hoàng liên thanh tâm tả hoả; Trân chu mẫu tư âm thanh can, an thần định kinh; Thiên ma và Toàn yết có tác dụng trấn tĩnh an thần. Phương này là kinh nghiệm dùng thuốc của thầy Trương. Các thuốc hợp dụng vừa có thể thanh hoá đàm ẩm, còn có thể thanh tích nhiệt do đàm ẩm lâu ngày, phụ trợ để an thần trấn tĩnh, đối với thất miên do tâm thần thất xá hiệu quả tốt.
* Chia sẻ về tường để đọc sau
Để đặt lịch khám tại ĐÀO GIA Y VIỆN, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE/ZALO: 0967536386 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.
Quý khách có thể xem thêm bài viết về Ôn Kinh Thang - Trị Bệnh Phụ Khoa đau bụng kinh, máu đen cục, chậm con - ĐÀO GIA Y VIỆN
0 Nhận xét